Từ ngày 1/7: Nhập hộ khẩu Hà Nội cần những điều kiện, thủ tục gì?

Bình luận Hoàng Giáp • 17:38, 27/05/21

Giúp NTDVN sửa lỗi

Thủ đô Hà Nội tập trung một lượng lớn người lao động ngoại tỉnh làm việc và sinh sống, và phần đa đều có nguyện vọng nhập hộ khẩu tại Hà Nội, nhưng không phải ai cũng biết rõ các quy định về điều kiện, thủ tục liên quan.

Điều kiện nhập hộ khẩu Hà Nội từ 1/7/2021

Trước thời điểm 1/7/2021, Luật Thủ đô quy định, người ngoại tỉnh có nhu cầu nhập hộ khẩu ở nội thành Hà Nội phải tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên; nhập hộ khẩu ngoại thành phải tạm trú 01 năm trở lên. Đây là những điều kiện nhập khẩu riêng của Thủ đô.

Tuy nhiên, sau khi Luật Cư trú 2020 có hiệu lực từ 1/7/2021, các quy định trên của Luật Thủ đô đã bị bãi bỏ. Do vậy, việc nhập hộ khẩu Hà Nội từ ngày 1/7/2021 không bị điều chỉnh bởi các điều kiện riêng của Luật Thủ đô. 

Theo quy định tại Điều 20 Luật Cư trú 2020, kể từ ngày Luật cư trú mới có hiệu lực từ 1/7, điều kiện nhập khẩu Hà Nội (cũng như các tỉnh thành khác) được quy định như sau:

1.  Để được nhập hộ khẩu Hà Nội, công dân chỉ cần điều kiện duy nhất là có chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của mình (có nhà Hà Nội). Tuy nhiên, cũng cần lưu ý, có đến 5 địa điểm không được đăng ký thường trú mới.

2. Nếu không có nhà Hà Nội, công dân vẫn được đăng ký thường trú tại nhà người thân nếu được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đó đồng ý trong các trường hợp sau:
- Vợ về ở với chồng, chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
- Người cao tuổi về ở với anh ruột, chị ruột, em ruột, cháu ruột; người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không có khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột, người giám hộ;
- Người chưa thành niên được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý hoặc không còn cha, mẹ về ở với cụ nội, cụ ngoại, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; người chưa thành niên về ở với người giám hộ.

3. Trừ trường hợp quy định tại mục (2), công dân được đăng ký thường trú tại nhà thuê, mượn, ở nhờ khi đáp ứng (đồng thời) các điều kiện sau:
- Được chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý cho đăng ký thường trú tại địa điểm thuê, mượn, ở nhờ và được chủ hộ đồng ý nếu đăng ký thường trú vào cùng hộ gia đình đó;
- Bảo đảm điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng không thấp hơn 8m2 sàn/người.

4. Công dân được đăng ký thường trú tại cơ sở tín ngưỡng, cơ sở tôn giáo có công trình phụ trợ là nhà ở tại Hà Nội khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Người hoạt động tôn giáo được phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển đến hoạt động tôn giáo tại cơ sở tôn giáo;
- Người đại diện cơ sở tín ngưỡng;
- Người được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng đồng ý cho đăng ký thường trú để trực tiếp quản lý, tổ chức hoạt động tín ngưỡng tại cơ sở tín ngưỡng;
- Trẻ em, người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng, người không nơi nương tựa được người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng, người đứng đầu hoặc người đại diện cơ sở tôn giáo đồng ý cho đăng ký thường trú.

5. Người được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp được đăng ký thường trú tại cơ sở trợ giúp xã hội tại Hà Nội khi được người đứng đầu cơ sở đó đồng ý hoặc được đăng ký thường trú vào hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng khi được chủ hộ và chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp đồng ý.

6. Người sinh sống, người làm nghề lưu động trên phương tiện được đăng ký thường trú tại phương tiện đó khi đáp ứng (đồng thời) các điều kiện sau:
- Là chủ phương tiện hoặc được chủ phương tiện đó đồng ý cho đăng ký thường trú;
- Phương tiện được đăng ký, đăng kiểm theo quy định của pháp luật; trường hợp phương tiện không thuộc đối tượng phải đăng ký, đăng kiểm thì phải có xác nhận của UBND cấp xã nơi phương tiện thường xuyên đậu, đỗ về việc sử dụng phương tiện đó vào mục đích để ở;
- Có xác nhận của UBND cấp xã về việc phương tiện đã đăng ký đậu, đỗ thường xuyên trên địa bàn trong trường hợp phương tiện không phải đăng ký hoặc nơi đăng ký phương tiện không trùng với nơi thường xuyên đậu, đỗ.

Thủ tục nhập hộ khẩu Hà Nội từ 1/7/2021

Theo quy định của Điều 21, 22 Luật Cư trú 2020, thủ tục nhập hộ khẩu Hà Nội được quy định như sau:

Hồ sơ cần chuẩn bị:

Trường hợp 1: Công dân sở hữu nhà Hà Nội

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc sở hữu chỗ ở hợp pháp (sổ đỏ, sổ hồng).

Trường hợp 2: Về ở với người thân 

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ nhân thân với chủ hộ, thành viên hộ gia đình, trừ trường hợp đã có thông tin thể hiện quan hệ này trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh các điều kiện về người khuyết tật, tâm thần… (nếu thuộc trường hợp này).

Trường hợp 3: Chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ 

  • Tờ khai thay đổi thông tin cư trú, trong đó ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú của chủ hộ, chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp được cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc người được ủy quyền, trừ trường hợp đã có ý kiến đồng ý bằng văn bản;
  • Hợp đồng cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ hoặc văn bản về việc cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;
  • Giấy tờ, tài liệu chứng minh đủ diện tích nhà ở để đăng ký thường trú theo quy định.

Nơi nộp hồ sơ

Hiện nay, Luật Cư trú chưa quy định cụ thể muốn nhập hộ khẩu Hà Nội thì nộp hồ sơ ở đâu mà chỉ quy định chung chung: “Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú”.

Nếu không có gì thay đổi, hồ sơ đăng ký hộ khẩu thường trú tại Hà Nội được nộp tại cơ quan Công an cấp quận/ huyện.

Lệ phí nhập hộ khẩu

Mức lệ phí nhập hộ khẩu được quy định theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND là từ 5.000 - 15.000đ tùy theo khu vực đăng ký.

Thời gian giải quyết thủ tục

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Việt Nam Xã hội


BÀI CHỌN LỌC

Từ ngày 1/7: Nhập hộ khẩu Hà Nội cần những điều kiện, thủ tục gì?