Hình ảnh con chuột trong thành ngữ, tục ngữ Việt

Bình luận Đường Tân • 11:30, 23/01/20

Trong văn hóa dân gian của người Việt, chuột là loài vật rất phổ biến, đông đảo. Chúng vừa tinh ranh, láu lỉnh, vui nhộn, vừa ngộ nghĩnh, độc đáo và giàu ý nghĩa biểu tượng. Bởi lẽ đó con chuột thường được lấy làm hình ảnh ẩn dụ sinh động để minh họa cho nhiều câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao của người Việt xưa nay…

Nhân dịp xuân Canh Tý, chúng ta cùng tìm hiểu qua về một số câu thành ngữ, tục ngữ dân gian có sử dụng hình ảnh con chuột cũng như nét nghĩa hàm ẩn (tương đối) của chúng, do giới hạn bởi văn cảnh và hoàn cảnh, nên ở đây chúng ta chỉ thiển bàn về nét nghĩa cơ bản, khái quát nhất của các thành ngữ, tục ngữ này. Ngoài ra, trong các tình huống, hoàn cảnh giao tiếp khác nhau, mỗi câu thành ngữ, tục ngữ lại có thêm các giá trị nội hàm và những nét nghĩa ẩn dụ khác nhau, tạo nên sự ý vị và sâu sắc trong lời ăn tiếng nói của người Việt…

- Bày đường cho chuột chạy: Chỉ bày cách cho kẻ xấu tránh bị trừng phạt.

- Cháy nhà ra mặt chuột: Do xảy ra biến cố mà mới phơi bày, lộ tẩy sự thật hoặc thấy rõ chân tướng của người xấu có liên quan đến vụ việc.

- Chuột cắn dây buộc mèo: Làm ơn, cứu giúp cho kẻ thường săn đuổi, làm hại mình.

- Chuột chạy cùng sào: Lâm vào tình thế đặc biệt khó khăn, đã đến bước đường cùng, khó lòng mà xoay xở, tìm ra lối thoát được.

Ảnh minh họa: Pexels

- Chuột chạy hở đuôi: Không che giấu được toàn bộ hành vi, sự việc, bị lộ một phần bí mật.

(Trong canh tác nông nghiệp, đôi khi để chỉ những thửa ruộng xấu, lúa không phát triển được, thân cây mọc thấp và xơ xác, ví như chuột mà lẩn nhanh trong ruộng đó vẫn bị hở lộ đuôi thì người ta cũng thường dùng câu tục ngữ này).

- Chuột chê xó bếp chẳng ăn
Chó chê nhà dột ra nằm bụi tre: Chế giễu những kẻ làm bộ làm tịch, đỏng đảnh, khó tính.

- Chuột chù chê khỉ rằng hôi

Khỉ lại trả lời cả họ mày thơm: Câu nói dí dỏm chê cười những kẻ vốn đã chẳng hay ho gì lại còn đi giễu cợt, chê bai người khác.

- Chuột chù đeo đạc: Kẻ xấu xa lại tỏ ra là tốt, lên mặt dạy đời (đạc: loại chuông, mõ thường được dùng để đeo ở cổ các con vật nuôi).

- Chuột chù lại có xạ hương: Chế giễu kẻ yếu kém, không có tài mà lại kiêu căng, làm bộ, khoe mẽ; Cũng có khi người ta dùng câu thành ngữ này để miêu tả về những sự việc trái khoáy, ngược đời...

Ảnh minh họa: Pexels

- Chuột chù nếm dấm: Kẻ không biết gì lại tỏ ra thành thạo (về vấn đề lĩnh vực nào đó).

- Chuột đội vỏ trứng: Che giấu bản chất xấu xa bằng cái mã tốt đẹp, hào nhoáng bên ngoài.

- Chuột gặm chân mèo: Liều lĩnh, dại dột làm việc nguy hiểm; (hoặc lâm vào hoàn cảnh trớ trêu, phải thực hiện những hành vi, sự việc táo bạo, bất lợi).

- Chuột sa chĩnh gạo: May mắn, gặp được nơi sung sướng, đầy đủ một cách tình cờ ngẫu nhiên.

- Chuột sa cũi mèo: Rủi ro, rơi vào đặc biệt nguy hiểm, đe dọa trực tiếp tới tính mạng mình.

- Đầu dơi mặt chuột: Có bề ngoài xấu xí, hình thù dị biệt; (hoặc chỉ những kẻ có phong thái lưu manh, gian xảo).

- Đầu voi đuôi chuột: Chủ trương, kế hoạch, việc làm, biểu hiện lúc đầu có vẻ to tát, hoành tráng, thuận lợi... nhưng cuối cùng lại không đạt được kết quả, sự kỳ vọng tương xứng.

Ảnh minh họa: Pexels

- Khói như hun chuột: Khói dày đặc, nghi ngút, cay xè, lan rộng và nhanh.

- Làm dơi làm chuột: Làm việc mờ ám, không rõ ràng, không chính đáng.

- Len lét như chuột ngày: Nhút nhát, sợ sệt, phong thái lén lút, tỏ vẻ dè chừng, sợ người khác trông thấy.

- Lù rù như chuột chù phải khói: Kém tinh nhanh, rất chậm chạp và đờ đẫn.

- Mắt dơi mày chuột: Có tướng mạo thể hiện tâm địa gian xảo, xấu xa.

- Mặt như chuột kẹp: Chế giễu người có mặt choắt với mắt lồi, má hõm.

- Mèo con bắt chuột cống: Người có ưu thế nhưng lại bất lực; thất bại trước sự mạnh mẽ của kẻ khác.

Ảnh minh họa: Pexels

- Mèo hay khen mèo dài đuôi

Chuột khen chuột nhỏ dễ chui dễ trèo: Tự khen, tự khoe những ưu điểm của mình, không ai chịu thua ai.

- Mèo mẹ bắt chuột con: Người có khả năng lớn mà lại chỉ làm những chuyện nhỏ hoặc chỉ thu được những kết quả nhỏ nhoi.

- Mèo nhỏ bắt chuột con: Làm những công việc vừa phải, phù hợp, tương xứng với khả năng, sức lực của mình.  

- Ném chuột còn ghê cũi bát: Muốn xóa bỏ một điều gì nguy hại cũng phải dè chừng, cẩn trọng để tránh làm tổn thương đến những đối tượng liên quan (cũi bát: vật dụng bằng tre có bốn chân, dùng để đựng bát đĩa).

- Ném chuột vỡ bình quý: Hành động không mang đến kết quả gì đáng kể, trong khi lại gây ra tổn thất lớn hơn nhiều.

- Rình như mèo rình chuột: Rình rập một cách chăm chú và kiên nhẫn.

- Thì thụt như chuột ngày: Đi lại, ra vào lén lút, biểu hiện những việc ám muội thiếu đứng đắn.

- Ướt như chuột lột: Ướt sũng, ướt hết từ đầu đến chân (lột: Dạng biến âm của từ lụt; cũng có nơi nói: Ướt như chuột lội).

- Voi đú, chó đú, chuột chù cũng đú: Đua đòi, bắt chước không phải lối, trở nên lố bịch, kệch cỡm.

Đường Văn

Tài liệu tham khảo:
- 'Chuột trong thành ngữ và tục ngữ Việt Nam'/Phong Hóa/dongcong.net.
- Kho tàng ca dao, tục ngữ, thành ngữ Việt.